Các Mẫu Chữ Hoành Phi, Cuốn Thư, Câu Đối thường dùng nhất

08/05/2020

Từ xa xưa, hoành phi, cuốn thư câu đối là vật thờ có ý nghĩa quan trọng với gia đình người Việt, không chỉ quan trọng ở mẫu mã thiết kế mà mẫu chữ hoành phi câu đối cũng được mọi người quan tâm nhiều. Dưới đây là toàn bộ các mẫu chữ tiếng Hán, tiếng Việt dùng phổ biến nhất hiện nay.

hoành phi câu đối bằng đồng

I. Mẫu Chữ Hoành Phi, Cuốn Thư

1. 万古英灵 - Vạn cổ anh linh - Muôn thủa linh thiêng
2. 追念前恩 - Truy niệm tiền ân - Tưởng nhớ ơn xưa
3. 留福留摁 - Lưu phúc lưu ân - Giữ mãi ơn phúc
4. 海德山功 - Hải Đức Sơn Công - Công Đức như biển như núi
5. 德旒光 - Đức Lưu quang - Đức độ toả sáng
6. 福来成 - Phúc lai thành - Phúc sẽ tạo nên
7. 福满堂 - Phúc mãn đường - Phúc đầy nhà
8. 饮河思源 - Ẩm hà tư nguyên - Uống nước nhớ nguồn
9. 克昌厥後 - Khắc xương quyết hậu - May mắn cho đời sau
10. 百忍泰和 - Bách nhẫn thái hoà - Trăm điều nhịn, giữ hoà khí
11. 五福临门 - Ngũ Phúc lâm môn - Năm Phúc vào cửa
12. 忠厚家声 - Trung hậu gia thanh - Nếp nhà trung hậu
13. 永绵世择 - Vĩnh miên thế trạch - Ân trạch kéo dài
14. 元遠長留 - Nguyên viễn trường lưu - Nguồn xa dòng dài
15. 萬古長春 - Vạn cổ trường xuân - Muôn thủa còn tươi
16. 福禄寿成 - Phúc Lộc Thọ thành
17. 兰桂腾芳 - Lan quế đằng phương - Cháu con đông đúc
18. 後後無終 - Hậu hậu vô chung - Nối dài không dứt
19. 家门康泰 - Gia môn khang thái - Cửa nhà yên vui
20. 僧财进禄 - Tăng tài tiến lộc -  Hưởng nhiều tài lộc
21. 有開必先 - Hữu khai tất tiên - Hiển danh nhờ tổ
22. 光前裕後 - Quang tiền dụ hậu - Rạng đời trước, sáng cho sau
23. 好光明 - Hảo quang minh - Tốt đẹp sáng tươi
24. 百世不偏 - Bách thế bất thiên - Không bao giờ thiên lệch
25. 孝德忠仁 - Hiếu Đức Trung Nhân
26. 高密肇基 - Cao Mật triệu cơ - Nơi phát tích là Cao Mật
27. 家和萬事興 - Gia hòa vạn sự hưng
28. 蛟龍得水 - Giao long đắc Thủy - Như Rồng gặp nước

II. Mẫu Chữ Cho Câu Đối

1. Chữ và âm Hán
德大教傢祖宗盛
功膏開地後世長

Đức đại giáo gia tổ tiên thịnh,
Công cao khai địa hậu thế trường.
Dịch Nghĩa
Công cao mở đất lưu hậu thế
Đức cả rèn con rạng tổ tông.

2. Chữ và âm Hán
本根色彩於花叶
祖考蜻神在子孙

Bản căn sắc thái ư hoa diệp
Tổ khảo tinh thần tại tử tôn
Dịch Nghĩa
Sắc thái cội cành thể hiện ở hoa lá
Tinh thần tổ tiên trường tồn trong cháu con

3. Chữ và âm Hán
有開必先明德者遠矣
克昌厥後继嗣其煌之

Hữu khai tất tiên, minh đức giả viễn hỹ
Khắc xương quyết hậu, kế tự kỳ hoàng chi
Dịch Nghĩa
Lớp trước mở mang, đức sáng lưu truyền vĩnh viễn,
Đời sau tiếp nối, phúc cao thừa kế huy hoàng.

4. Chữ và âm Hán
木出千枝由有本
水流萬派溯從源

 

Mộc xuất thiên chi do hữu bản,
Thuỷ lưu vạn phái tố tòng nguyên
Dịch Nghĩa
Cây chung nghìn nhánh sinh từ gốc
Nước chẩy muôn dòng phát tại nguồn

5. Chữ và âm Hán
梓里份鄉偯旧而江山僧媚
松窗菊徑归来之景色添春

 

Tử lý phần hương y cựu nhi giang sơn tăng mỵ
Tùng song cúc kính quy lai chi cảnh sắc thiêm xuân
Dịch Nghĩa
Sông núi quê xưa thêm vẻ đẹp,
Cúc tùng cành mới đượm mầu Xuân

6. Chữ và âm Hán
欲求保安于後裔
須凭感格於先灵

 

Dục cầu bảo an vu hậu duệ
Tu bằng cảm cách ư tiên linh
Dịch Nghĩa
Nhờ Tiên tổ anh linh phù hộ
Dìu cháu con tiến bộ trưởng thành

7. Chữ và âm Hán
百世本枝承旧荫
千秋香火壮新基

 

Bách thế bản chi thừa cựu ấm
Thiên thu hương hoả tráng tân cơ
Dịch Nghĩa
Phúc xưa dày, lưu gốc cành muôn thủa
Nền nay vững, để hương khói nghìn thu

8. Chữ và âm Hán
德承先祖千年盛
愊荫兒孙百世荣

Đức thừa tiên tổ thiên niên thịnh
Phúc ấm nhi tôn bách thế gia
Dịch Nghĩa
Tổ tiên tích Đức ngàn năm thịnh
Con cháu nhờ ơn vạn đại vinh.

9. Chữ và âm Hán
族姓贵尊萬代長存名继盛
祖堂灵拜千年恒在德流光

 

Tộc tính quý tôn, vạn đại trường tồn danh kế thịnh
Tổ đường linh bái, thiên niên hắng tại đức lưu quang.
Dịch Nghĩa
Họ hàng tôn quý, công danh muôn thủa chẳng phai mờ
Tổ miếu linh thiêng, phúc đức ngàn thu còn toả sáng

10. Chữ và âm Hán
祖德永垂千载盛
家风咸乐四时春

 

Tổ đức vĩnh thuỳ thiên tải thịnh
Gia phong hàm lạc tứ thời xuân
Dịch Nghĩa
Đức Tổ dài lâu muôn đời thịnh
Nếp nhà đầm ấm bốn mùa Xuân.

11. Chữ và âm Hán
木本水源千古念
天经地义百年心

 

Mộc bản thuỷ nguyên thiên cổ niệm
Thiên kinh địa nghĩa bách niên tâm

12. Chữ và âm Hán
萬古功成名顯达
千秋德盛姓繁荣

 

Vạn cổ công thành danh hiển đạt
Thiên thu đức thịnh tính phồn vinh

13. Chữ và âm Hán
山高莫狀生成德
海闊難酬鞠育恩

 

Sơn cao mạc trạng sinh thành đức;
Hải khoát nan thù cúc dục ân.

14. Chữ và âm Hán
义仁积聚千年盛
福德栽培萬代亨

 

Nghĩa nhân tích tụ thiên niên thịnh
Phúc đức tài bồi vạn đại hanh

15. Chữ và âm Hán
父母恩义存天地
祖考蜻神在子孙

 

Phụ mẫu ân nghĩa tồn thiên địa
Tổ khảo tinh thần tại tử tôn

16. Chữ và âm Hán
上不负先祖贻流之庆
下足为後人瞻仰之标

 

Thượng bất phụ tiên tổ di lưu chi khánh
Hạ túc vi hậu nhân chiêm ngưỡng chi tiêu
Dịch
Trên nối nghiệp Tổ tiên truyền lại,
Dưới nêu gương con cháu noi theo.

17. Chữ và âm Hán
鞠育恩深东海大
生成义重泰山膏

 

Cúc dục ân thâm Đông hải đại
Sinh thành nghĩa trọng Thái sơn cao

18. Chữ và âm Hán

山水蜻高春不盡
神仙樂趣境長生

 

Sơn thủy thanh cao Xuân bất tận,
Thần tiên lạc thú cảnh trường sinh

19. Chữ và âm Hán
象山德基門戶詩禮憑舊蔭
郁江人脈亭皆芝玉惹莘香

 

Tượng Sơn đức cơ môn hộ thi lễ bằng cựu ấm,
Úc Giang nhân mạch đình giai chi ngọc nhạ tân hương.
Núi Voi xây nền đức, gia tộc dòng dõi bởi nhờ ơn đời trước,
Sông Úc tạo nguồn nhân, cả nhà giỏi tài vì sức gắng lớp sau

20. Chữ và âm Hán
山高莫狀生成德
海闊難酬鞠育恩

 

Sơn cao mạc trạng sinh thành Đức
Hải khoát nan thù cúc dục Ân

21. Chữ và âm Hán
先祖芳名留國史
子宗積學繼家風

 

Tiên Tổ phương danh lưu Quốc sử
Tử tôn tích học kế Gia phong

22. Chữ và âm Hán
祖昔培基功騰山高千古仰
于今衍派澤同海濬億年知

 

Tổ tích bồi cơ, công đằng sơn cao thiên cổ ngưỡng,
Vu kim diễn phái, trạch đồng hải tuấn ức niên tri.
Tổ tiên xưa xây nền, công cao tựa núi, nghìn thủa ngưỡng trông,
Con cháu nay lớn mạnh, ơn sâu như bể, muôn năm ghi nhớ.

23. Chữ và âm Hán
福生富貴家亭盛
祿進榮華子宗興

 

Phúc sinh phú quý Gia đường thịnh,
Lộc tiến Vinh hoa Tử Tôn hưng.

24. Chữ và âm Hán
學海有神先祖望
書山生聖子孙明

 

Học hải hữu Thần Tiên tổ vọng,
Thư sơn sinh Thánh tử tôn minh.

25. Chữ và âm Hán
長存事業恩先祖
永福基圖義子孙

 

Trường tồn sự nghiệp ơn Tiên tổ,
Vĩnh phúc cơ đồ nghĩa cháu con.

26. Chữ và âm Hán
祖功開地光前代
宗德栽培喻后昆

 

Tổ công khai địa quang tiền đại;
Tông đức tài bồi dụ hậu côn.
Tổ tiên công lao vang đời trước
Ông cha đức trí tích lớp sau

27. Chữ và âm Hán
功在香村名在譜
福留孙子德留民

 

Công tại Hương thôn, danh tại phả;
Phúc lưu tôn tử, đức lưu dân.

28. Chữ và âm Hán

鳳求凰百年樂事

男嫁女一代新風

Phượng cầu Hoàng bách niên lạc sự

Namgiá nữnhất đại tân phong.

Trăm năm vui việc Phượng cầu Hoàng

Một đời đổi mới nam cưới nữ.

29. Chữ và âm Hán

紅葉題詩傳厚意

赤繩系足結良緣

Hồng diệp đềthi truyền hậu ý

Xích thằng hệ túc kết lương duyên.

Lá thắm đề thơ truyền ý kín

Chỉ hồng chân buộc kết duyên lành.

30. Chữ và âm Hán

花燭交心互勉志

英才攜手共圖強

Hoa chúc giao tâm hỗ miễn chí

Anh tài huềthủ cộng đồcường.

Đuốc hoa lòng kết nên rèn chí

Tài giỏi tay trao quyết đến giầu.

31. Chữ và âm Hán

破舊俗婚事簡辨

樹新風致富爭先

Phá cựu tục hôn sự giản biện

Thụ tân phong chí phú tranh tiên.

Bỏ tục xưa, cưới xin đơn giản

Nêu gương mới, lầm giầu là đầu.

32. Chữ và âm Hán

柳暗花明春正半

珠聯碧合影成雙

Liễu ám hoa minh xuân chính bán

Châu liên bích hợp ảnh thành song.

Liễu rậm hoa tươi, xuân mới nửa

Châu liền thành chuỗi, ảnh thành đôi.

33. Chữ và âm Hán

宜國宜家新婦女

能文能武好男儿

Nghi quốc nghi gia tân phụ nữ

Năng văn năng vũ hảo nam nhi

Thuận nước, thuận nhà, phụ nữ mới

Hay văn, hay vũ, nam nhi tài.

34. Chữ và âm Hán

婚締自由移舊俗

禮行平等樹新風

Hôn đếtự do, bỏ tục xưa

Lễ hành bình đẳng thụ thân phong

Hôn nhân tự do, bỏ tục xưa

Giao tiếp bình đẳng, nêu gương mới.

35. Chữ và âm Hán

勤勞手足患懮少

恩愛夫妻歡樂多

Cần lao thủ túc hoạn ưu thiểu

Ân ái phu thê hoan lạc đa

Lao động chân tay, lo lắng ít

Ái ân chồng vợ, sướng vui nhiều.

36. Chữ và âm Hán

百年恩愛雙心結

千里姻緣一線牽

Bách niên ân ái song tâm kết

Thiên lý nhân duyên nhất tuyến khiên.

Trăm năm ân ái, hai lòng buộc

Ngàn dặm nhân duyên, một sợi ràng.

37. Chữ và âm Hán

愛貌愛才尤愛志

知人知面更知心

Ái mạo ái tài vưu ái chí

Tri nhân tri diện cánh tri tâm.

Yêu vẻ, yêu tài, càng yêu chí

Biết người, biết mặt, lại biết lòng.

38. Chữ và âm Hán

作婦須知勤儉好

治家應教紫孫賢

Tác phụ tu tri cần kiệm hảo

Trị gia ưng giáo tử tôn hiền.

Làm vợ nên hay cần kiệm giỏi

Trị nhà phải dạy cháu con hiền.

39. Chữ và âm Hán

詩詠河洲鳩喜集

經傳桂里鳳和鳴

Thi vịnh hà châu cưu hỉ tập

Kinh truyền quếlý Phượng hoà minh.